Bài viết - ThS. Lê Thị Huyền Trâm - TÌM HIỂU CÁC CHỈ SỐ QUAN TRỌNG TRONG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ỨNG DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM
ThS Lê Thị Huyền Trâm
Khoa Kế toán – Đại học Duy Tân
TÓM TẮT:
Thực hiện báo cáo phát triển bền vững và kế toán trách nhiệm xã hội đã trở thành xu hướng đang được khuyến khích tại các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng vì một doanh nghiệp muốn phát triển thì cần phải chú trọng đến hình ảnh của mình. Việc thực hiện tốt kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) sẽ góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Bài viết này đi sâu hơn về các giải pháp nhằm ứng dụng kế toán trách nhiệm xã hội trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.
Từ khóa: Kế toán trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp, xây dựng.
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, kế toán trách nhiệm xã hội là một (SCR) trong những vấn đề được đề cập, ở cả góc độ nghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn tại các DN. KTTNXH là yêu cầu cần thiết trong đó KTTNXH cần phải cung cấp thông tin về mặt xã hội, về môi trường, về hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị. Ngành xây dựng Việt Nam năm 2025 đã đạt được những thành tựu đáng kể với tốc độ tăng trưởng trên 9%, vượt qua giai đoạn khó khăn trước đó nhờ giải ngân kỷ lục đầu tư công (>95% kế hoạch). Tuy nhiên, ngành vẫn đối mặt với những thách thức lớn về thiếu hụt nhân lực trầm trọng (hồ sơ ứng tuyển giảm 42% dù nhu cầu tăng 172%), áp lực tài chính từ trái phiếu và chậm giải ngân tín dụng. KTTNXH đặc biệt quan trọng với ngành xây dựng do tác động lớn đến môi trường, cộng đồng và chuỗi cung ứng phức tạp. Vì vậy việc vận dụng KTTNXN là nội dung quan trọng, giúp các DN xây dựng quản lý tốt chi phí, đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng khác nhau từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2. Giới thiệu về kế toán trách nhiệm xã hội
* Kế toán trách nhiệm xã hội
Khái niệm kế toán trách nhiệm xã hội (social responsibility accounting- SRA) là khoa học quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép, xử lý và phân tích thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp như: trách nhiệm bảo vệ môi trường, trách nhiệm đóng góp cho cộng đồng xã hội, trách nhiệm đảm bảo lợi ích cho cổ đông và người lao động trong doanh nghiệp. KTTNXH được coi là công cụ hỗ trợ việc thiết lập các mục tiêu xã hội của tổ chức bằng cách xem xét đầy đủ các nhu cầu của doanh nghiệp.
KTTNXH là một thuật ngữ bắt nguồn từ việc doanh nghiệp hoạt động phải thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với vấn đề bảo vệ môi trường, việc làm của ngườii lao động... Trên thế giới, thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đề cập trong cuốn sách của H.R.Bowen với nhan đề “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Social Responsibilities of the Businessmen) (1953) nhằm mục đích tuyên truyền và kêu gọi người quản lý tài sản không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, ..
Thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng trách nhiệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội đang phổ biến” (Prakash, Sethi, 1975). Với quan điểm này, doanh nghiệp ngoài việc có trách nhiệm với cổ đông và người lao động của doanh nghiệp còn có thể hiện trách nhiệm thông qua việc nộp thuế, nhà nước thì có trách nhiệm với xã hội.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây thường sử dụng định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của Hội đồng Kinh doanh thế giới vì sự phát triển bền vững như sau:” Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility – CSR) là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.
Như vậy có thế thấy kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) là khoa học quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép, phản ánh, tổ chức, xử lý và phân tích thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN). KTTNXH cam kết các trách nhiệm như: Bảo vệ môi trường, đóng góp cho cộng đồng xã hội, bảo đảm lợi ích và an toàn cho người tiêu dùng...
* Nội dung cơ bản của kế toán trách nhiệm xã hội
Nội dung cơ bản của KTTNXH bao gồm việc ghi nhận, đo lường và báo cáo các thông tin về tác động kinh tế, xã hội, môi trường từ hoạt động doanh nghiệp, hạch toán tài sản và nguồn vốn, hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động, hạch toán các tài sản, nợ phải trả, hạch toán dòng tiền liên quan đến kinh tế, môi trường và xã hội, ở phạm vi tác động bên trong và bên ngoài DN. KTTNXH ghi nhận nghiệp vụ kế toán ở các nội dung cơ bản sau:
- Các chi phí về xã hội bao gồm: Chi phí chăm sóc sức khỏe, đào tạo và phát triển nhân viên; chi phí chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động, chi phí đóng góp cho phát triển cộng đồng, chi phí hoạt động từ thiện, tiền phạt do vi phạm về chế độ bảo hiểm xã hội của Nhà nước, chi phí phát sinh từ những vụ kiện về trách nhiệm dân sự, hình sự do tranh chấp xã hội, chi phí phát sinh từ đình công, bất ổn chính trị...
- Các tài sản của DN bao gồm: Các tài sản hữu hình và các tài sản vô hình như thương hiệu, sự trung thành của khách hàng, quy trình quản lý, văn hóa DN, kỹ năng làm việc của người lao động ...
3. Thực trạng và một số giải pháp nhằm ứng dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Thực trạng ứng dụng kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hiện ở mức mới hình thành, chủ yếu dừng lại ở thực hiện và công bố một số hoạt động CSR, trong khi hệ thống kế toán trách nhiệm xã hội đúng nghĩa vẫn chưa được triển khai rộng rãi. Mức độ áp dụng và tính nhất quán còn chưa cao. Một số doanh nghiệp lớn đã xây dựng bộ phận riêng về CSR, công bố các báo cáo trách nhiệm xã hội hàng năm và đặt ra các mục tiêu cụ thể về bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Các công ty sản xuất xi măng, gạch và bê tông là những ví dụ điển hình đã chú trọng đến việc giảm thiểu khí thải, quản lý chất thải và tiêu hao năng lượng. Họ cũng đầu tư vào các công nghệ sản xuất sạch, sử dụng vật liệu tái chế và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao hình ảnh thương hiệu.Một trong những DN tiên phong và thành công trong việc khởi xướng những hoạt động trách nhiệm xã hội mang ý nghĩa thiết thực có thể kể đến Công ty cổ phần Xây dựng Coteccons. Coteccons liên tục được vinh danh ở các bảng xếp hạng “Doanh nghiệp phát triển bền vững tiêu biểu”. Năm 2025, Công ty được ghi nhận trong TOP 50 doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam ở hạng mục “Trách nhiệm xã hội (S)”. Thành công có được là do Công ty đã xây dựng một hệ thống trách nhiệm xã hội một cách bài bản và có nhiều hoạt động vì cộng đồng. Tương tự, công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình cũng nỗ lực từng bước thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động thiện nguyện, tham gia đóng góp cho tuyến đầu chống đại dịch Covid-19, trao học bổng cho học sinh, sinh viên nghèo vượt khó học giỏi mỗi năm.
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ, kéo theo những thách thức về môi trường, tài nguyên và xã hội. Một số DN chưa thấy được lợi ích cũng như vai trò quan trọng của việc thực hiện KTTNXH mang lại, dẫn đến một số doanh nghiệp chỉ coi mục tiêu lợi nhuận là trước mắt, bỏ qua trách nhiệm của mình với xã hội, không quan tâm đến quyền lợi của người lao động, gây ô nhiễm môi trường và trách nhiệm xã hội chưa thực sự trở thành một phần trong văn hóa và chiến lược cạnh tranh của đa số doanh nghiệp xây dựng. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thoa (2025) thì Trong tổng số 200 DN tham gia khảo sát, có 126 DN (chiếm tỷ lệ 63%) cho biết họ chưa thực hiện kế toán TNXH. Đây là nhóm chiếm đa số, phản ánh thực trạng rằng, nhiều DN vẫn chưa triển khai kế toán TNXH trong hoạt động của mình. Ngoài ra, có 24 DN (12%) hiện đang trong giai đoạn nghiên cứu để áp dụng kế toán TNXH. Điều này cho thấy một số DN đã có ý thức về TNXH nhưng chưa hoàn toàn sẵn sàng để triển khai thực tế. Những DN này cho biết, họ đang tìm hiểu và xem xét việc thực hiện công tác này trong tương lai. Còn lại là có 50 DN (chiếm 25%) trong tổng số DN đã được khảo sát, cho biết họ đã từng tiến hành công bố các thông tin TNXH qua các báo cáo TNXH hoặc báo cáo phát triển bền vững tích hợp trong báo cáo thường niên của họ như: Công ty Than Dương Huy, Công ty Than Hạ Long, Công ty Cổ phần Thành Đạt, Công ty TNHH XNK Hải Hà,…
Việc ứng dụng KTTNXH trong doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nói chung hạn chế, nguyên nhân dẫn đến điều này là do:
- Chưa có cơ sở pháp lý để bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện KTTNXH, có nhiều doanh nghiệp nhận thức được nhưng họ cũng cố tình phớt lờ bởi các vấn đề đạo đức kinh doanh và chế tài trong thực hiện trách nhiệm xã hội chưa rõ ràng.
- Do nhận thức, quan điểm điều hành của nhà quản lý, trên thực tế nhận thức về trách nhiệm xã hội của nhà quản lý ở nhiều doanh nghiệp chưa cao dẫn đến nhiều doanh nghiệp xây dựng chưa hiểu hết bản chất của KTTNXH và sự cần thiết phải thực hiện nó.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật bảo vệ môi trường, của các cấp, các ngành chức năng chưa thường xuyên, một phần làm cho ý thức pháp luật và sự hiểu biết về pháp luật của người lao động còn hạn chế
- Các biện pháp sản xuất thân thiện với môi trường thường đòi hỏi chi phí ban đầu lớn cho công nghệ và cải tiến quy trình. Điều này đặt áp lực tài chính lớn lên các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ khi chi phí đầu tư cao.
Việc áp dụng kế toán CSR giúp các doanh nghiệp ngành xây dựng kiểm soát tốt hơn tác động môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện điều kiện lao động cho nhân viên.....Từ thực trạng trên, để tăng cường khả năng cạnh tranh, uy tín, hình ảnh và thương hiệu cho các doanh nghiệp xây dựng thì cần phải thúc đẩy quá trình thực hiện KTTNXH trong doanh nghiệp, theo đó cần tập trung vào một số giải pháp sau:
- Về phía các cấp quản lý vĩ mô:
+ Nhà nước cần xây dựng khung pháp lý cụ thể về CSR, khuyến khích các doanh nghiệp tự nguyện công khai báo cáo trách nhiệm xã hội và minh bạch thông tin.
+ Cần nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết hơn về việc sử dụng các công cụ quản lý trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và các tài liệu hướng dẫn thực hiện kế toán trách hiệm xã hội. Hiện nay có nhiều công cụ quản lý trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp như:
- Tài liệu hướng dẫn báo cáo kế toán phát triển bền vững của Hiệp hội kế toán Cananda năm 2008...
Mặc dầu tuy có nhiều công cụ và tài liệu hướng dẫn thực hiện trách nhiệm xã hội nhưng doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn, không biết nên áp dụng theo bộ tiêu chuẩn nào của thế giới cho phù hợp với thực tế tại doanh nghiệp.
+ Cần tăng cường công tác khen thưởng, tôn vinh đối với những doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội., tạo hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp, giúp góp phần xây dựng phát triển đất nước nhưng bên cạnh đó những doanh nghiệp không thực thi trách nhiệm xã hội thì cần có chế tài để đảm bảo công bằng, bình đẳng.
- Về phía Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp:
+ Cần tăng cường tuyên truyền, thông tin để các doanh nghiệp hiểu đúng bản chất của việc thực hiện KTTNXH trong việc tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội
+ Cần nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thuộc thẩm quyền của Bộ và Hội nghề nghiệp dựa trên chính sách pháp lý của Nhà nước đưa ra về việc thực hiện KTTNXH, cần ban hành các chuẩn mực nghề nghiệp để doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội.
+ Thường xuyên tổ chức các Hội thảo, hội nghị khoa học để bàn về chủ đề ” Kế toán trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp” nhằm ghi nhận những đóng góp từ Hội nghề nghiệp, từ phía doanh nghiệp, các chuyên gia trong ngành, các kế toán viên.
- Về phía doanh nghiệp:
+ Cần phân quyền quản lý theo nhóm trách nhiệm, Một đơn vị hoặc bộ phận như vậy gọi là một trung tâm trách nhiệm. Các đơn vị hoặc bộ phận trong một tổ chức có thể phân loại thành một trong bốn loại trung tâm trách nhiệm, bao gồm: Trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư.
+ Doanh nghiệp có thể tìm kiếm các công nghệ sản xuất xanh hoặc các quy trình tiết kiệm tài nguyên, góp phần giảm thiểu tác động môi trường. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
+ Các doanh nghiệp nên hợp tác với các tổ chức môi trường và xã hội để nhận hỗ trợ và hướng dẫn trong việc triển khai CSR. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định, chính sách liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
+ Cần thay đổi nhận thức, quan điểm của nhà quản trị về vai trò của kế toán trách nhiệm xã hội cũng như vai trò của kế toán quản trị nói chung, các nhà quản trị phải hiểu được thực hiện trách nhiệm xã hội là nhiệm vụ mang tính lâu dài nên cần định hướng đúng ngay từ bây giờ.
4. Kết luận
CSR không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và niềm tin từ cộng đồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tạo nền tảng phát triển bền vững cho tương lai. Việc đẩy mạnh áp dụng kế toán CSR sẽ giúp các doanh nghiệp ngành xây dựng tại Việt Nam đáp ứng tốt hơn các yêu cầu từ thị trường, người tiêu dùng và xã hội, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài. Trong điều kiện hội nhập như hiện nay, kế toán trách nhiệm xã hội là xu hướng tất yếu trong bối cảnh phát triển bền vững và cạnh tranh toàn cầu. Khi DN thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thì ngoài việc có lợi cho doanh nghiệp, có thể đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng khác nhau bởi vì các nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng thì sẽ góp phần phát triển bền vững cho đất nước.
-----------------------------------------------------
Tài liệu tham khảo
[1] PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: vấn đề đặt ra hôm nay và giải pháp
[2] TS. Huỳnh Đức Lộng, Những nghiên cứu về kế toán trách nhiệm xã hội, tạp chí Kế toán- kiểm toán số tháng 1/2016
[3] TS. Trần Thị Thoa, Thực trạng công tác kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN tỉnh Quảng Ninh, tạp chí Kế toán- kiểm toán số tháng 6/2025
[3] Bowen H. (1953), Social Responsibilities of Businessman, Newyork Haper Publishing.
[4] Brown & Dacin (1997), The Company and the Product: Corporate Associations and Consumer 5. Product Responses, Journal of Marketing, Vol. 61, No. 1 (Jan., 1997), pp. 68-84.
[6]Vinh danh top 50 doanh nghiệp phát triển bền vững tiêu biểu 2025. https://congthuong.vn/vinh-danh-top-50-doanh-nghiep-phat-trien-ben-vung-tieu-bieu-2025-410998.html
- Bài viết - ThS. Hồ Thị Phi Yến - Các loại sổ sách kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
- Bài viết - ThS. Nguyễn Thị Đoan Trang -HỘ KINH DOANH CÓ DOANH THU TỪ 1 TỶ ĐỒNG TRỞ LÊN PHẢI SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
- Bài viết - ThS. Thái Nữ Hạ Uyên - NHỮNG THAY ĐỔI CỦA THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2026
- Bài viết - ThS. Nguyễn Thị Tấm - Trao đổi về những điểm mới Thông tư 99 và Hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
- Bài viết - ThS. Đào Thị Đài Trang - QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH