(+84) 236.3827111 ex. 402

Bài viết - ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng - Phát hành trái phiếu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC


Phát hành trái phiếu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này), thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi liên quan. Thông tư này hướng dẫn chi tiết chế độ kế toán doanh nghiệp, trong đó có quy định về hạch toán trái phiếu phát hành thông qua Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành.

Tài khoản 343 được duy trì với chức năng tương tự trước đây nhưng được cập nhật chi tiết hơn, tiệm cận chuẩn mực kế toán quốc tế, phản ánh đầy đủ tình hình phát hành, chiết khấu/phụ trội, chi phí phát hành và quyền chọn chuyển đổi.

1. Phạm vi và đối tượng sử dụng Tài khoản 343

Tài khoản 343 dùng để phản ánh toàn bộ nghiệp vụ liên quan đến việc doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu, bao gồm:

  • Trái phiếu thường (không có quyền chuyển đổi).
  • Trái phiếu chuyển đổi (có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu).
  • Trái phiếu có quyền mua cổ phần (nếu có).

Doanh nghiệp sử dụng TK này để theo dõi:

  • Tình hình phát hành và thanh toán trái phiếu.
  • Chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu.
  • Chi phí phát hành trái phiếu.
  • Phân bổ chiết khấu/phụ trội vào chi phí đi vay (hoặc vốn hóa) theo từng kỳ.

Tài khoản 343 có hai tài khoản cấp 2:

  • TK 3431 – Trái phiếu thường.
  • TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi.

2. Nguyên tắc kế toán cơ bản

Lãi suất danh nghĩa được xác định theo quy định pháp luật và phương án phát hành.
Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) là lãi suất nội tại phản ánh đầy đủ chiết khấu/phụ trội và chi phí giao dịch, sao cho giá trị hiện tại của các dòng tiền phải trả trong tương lai bằng giá phát hành trừ chi phí giao dịch tại ngày phát hành.

a) Các hình thức phát hành trái phiếu thường

Tùy quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thị trường:

  • Phát hành ngang giá: Giá phát hành = mệnh giá (lãi suất thị trường ≈ lãi suất danh nghĩa).
  • Phát hành có chiết khấu: Giá phát hành < mệnh giá (lãi suất thị trường > lãi suất danh nghĩa). Phần chênh lệch là chiết khấu.
  • Phát hành có phụ trội: Giá phát hành > mệnh giá (lãi suất thị trường < lãi suất danh nghĩa). Phần chênh lệch là phụ trội.

Chiết khấu/phụ trội được ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành và phân bổ dần trong suốt kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực (doanh nghiệp chọn và áp dụng nhất quán).

b) Phân bổ chiết khấu, phụ trội và chi phí phát hành

  • Chiết khấu được phân bổ tăng chi phí đi vay.
  • Phụ trội được phân bổ giảm chi phí đi vay (nếu phụ trội phân bổ lớn hơn lãi danh nghĩa thì phần chênh lệch ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính).
  • Chi phí phát hành trái phiếu thành công được phân bổ dần vào chi phí hoặc vốn hóa.
  • Nếu đủ điều kiện vốn hóa theo chuẩn mực kế toán về chi phí đi vay, tổng số được vốn hóa không vượt quá lãi vay thực tế phát sinh trong kỳ.

Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại trái phiếu (kỳ hạn, lãi suất, mệnh giá, chiết khấu/phụ trội).

3. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (theo hướng dẫn Phụ lục Thông tư 99)

Đối với trái phiếu thường (phân bổ theo phương pháp đường thẳng)

  • Phát hành theo mệnh giá:
    Nợ TK 111, 112… (số tiền thu về)
           Có TK 3431 – Trái phiếu thường.
  • Phát hành có chiết khấu:
    Nợ TK 111, 112… (số tiền thực thu)
         Có TK 3431 (mệnh giá – chiết khấu).
  • Định kỳ ghi nhận lãi phải trả:
    Nợ TK chi phí (635, 627… hoặc vốn hóa)
         Có TK 335 – Chi phí phải trả (hoặc TK tiền nếu trả ngay).
  • Phân bổ chiết khấu:
    Nợ TK chi phí
         Có TK 3431.
  • Thanh toán khi đáo hạn:
    Nợ TK 3431
          Có TK 111, 112…

(Tương tự với phụ trội, nhưng phân bổ giảm chi phí).

Đối với trái phiếu chuyển đổi

Tại thời điểm phát hành, doanh nghiệp tách phần nợ gốc và phần quyền chọn cổ phiếu bằng cách chiết khấu các khoản thanh toán tương lai về giá trị hiện tại:

  • Nợ TK 111, 112… (tổng số tiền thu về)

   Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (giá trị phần nợ gốc)

    Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (phần chênh lệch – cấu phần vốn).

Phần quyền chọn được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. Khi chuyển đổi, thực hiện bút toán chuyển từ nợ sang vốn theo quy định.

 

 

 

4. Lưu ý quan trọng khi áp dụng

  • Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết trên Báo cáo tài chính về thời điểm phát hành, số lượng, lãi suất, kỳ hạn, phương pháp phân bổ chiết khấu/phụ trội, chi phí phát hành…
  • Việc phân bổ phải nhất quán và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam về chi phí đi vay.
  • Đối với nhà đầu tư mua trái phiếu có chiết khấu/phụ trội còn tồn tại khi Thông tư có hiệu lực, được lựa chọn điều chỉnh hồi tố hoặc hồi tố đơn giản cho kỳ đầu tiên áp dụng.
  • Thông tư 99 hướng tới tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp trong thiết kế hệ thống kế toán chi tiết, đồng thời nâng cao tính minh bạch và tiệm cận chuẩn mực quốc tế.

Kết luận

Việc hạch toán phát hành trái phiếu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đòi hỏi doanh nghiệp nắm vững nguyên tắc ghi nhận ban đầu, phương pháp phân bổ chiết khấu/phụ trội và tách cấu phần vốn (với trái phiếu chuyển đổi). Việc tuân thủ đúng giúp phản ánh chính xác nghĩa vụ nợ, chi phí đi vay và đảm bảo Báo cáo tài chính trung thực, phục vụ quản trị và công bố thông tin.

Tài liệu tham khảo

  1. Thông tư 99/2025/TT-BTC