Bài viết - ThS. Thái Nữ Hạ Uyên - MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2026
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2026
(1) Mở rộng đối tượng tham gia BHXH
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm 07 đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:
- Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Viên chức quốc phòng
- Dân quân thường trực
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng người lao động được phép tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.
(2) Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội
Bổ sung Chương III về Trợ cấp hưu trí xã hội để hình thành hệ thống BHXH đa tầng, bao gồm: trợ cấp hưu trí xã hội, BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân thuộc 2 trường hợp sau được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:
- Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên:
- Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo:
+ Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;
+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(3) Giảm số năm đóng BHXH tối thiểu được hưởng lương hưu
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu hằng tháng tùy từng trường hợp cụ thể.
(3) Bổ sung quy định chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đủ 15 năm đóng) và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần hoặc không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng .
Công dân Việt Nam được hưởng chế chế độ trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng BHXH của mình khi có yêu cầu nếu đảm bảo các điều kiện sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đóng BHXH đủ từ 15 năm);
- Chưa đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;
- Không làm thủ tục rút BHXH 1 lần và không bảo lưu.
Việc xác định thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng được căn cứ theo thời gian đóng và căn cứ đóng BHXH của người lao động. Trong đó, mức trợ cấp hàng tháng của người lao động thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng.
|
Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất |
= |
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng |
(4) Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản, tăng khoảng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản cho lao động nam
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản, lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH bắt buộc 06 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam có vợ sinh con khi nghỉ thai sản (từ 5 đến trên 14 ngày) thì được nghỉ nhiều lần trong khoảng thời gian 60 ngày đầu tiên kể từ ngày vợ sinh con.
Cụ thể:
+ 5 ngày làm việc: Trường hợp thông thường;
+ 7 ngày làm việc: Trường hợp vợ sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh mổ;
+ 10 ngày làm việc: Trường hợp vợ sinh 2 con;
+ 14 ngày làm việc: Trường hợp vợ sinh 2 con phải phẫu thuật;
+ Nghỉ thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con sinh thêm:
* Trường hợp vợ sinh mổ từ 3 con trở lên;
* Trường hợp vợ sinh thường từ 3 con trở lên.
(5) Người lao động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn được hưởng chế độ thai sản, ốm đau
Căn cứ Điều 42, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về người lao động không chuyên trách ở xã phường thị trấn sẽ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản khác với trước đây người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trước đây chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
(6) Bổ sung quy định về chậm đóng, trốn đóng và xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH
Căn cứ Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định các hành vi trốn đóng, chậm đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và các biện pháp xử lý, cụ thể:
- Quy định cụ thể biện pháp xử lý đối với hành vi chậm đóng BHXH và trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp:
+ Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng;
+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng;
+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
+ Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
+ Riêng đối với hành vi trốn đóng còn có biện pháp là truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung trách nhiệm của người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động nếu không tham gia hoặc tham gia BHXH bắt buộc không đầy đủ, không kịp thời, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động (Khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về Trách nhiệm của người sử dụng lao động)
Công thức tính tiền phạt chậm nộp BHXH, BHTN:
|
Số tiền phạt chậm nộp |
= |
0,03% |
x |
Số tiền BHXH, BHTN chậm đóng, trốn đóng |
x |
Số ngày chậm đóng, trốn đóng |
- Bài viết - ThS. Nguyễn Lê Nhân - Tóm tắt quy định về Thuế GTGT hiện hành
- Bài viết - ThS. Hồ Thị Phi Yến - Thời hạn thông báo doanh thu, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế đối với hộ kinh doanh theo nghị định 68/2026/NĐ-CP
- Bài viết - ThS. Nguyễn Thị Đoan Trang - CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TỪ 01/10/2025
- Bài viết - ThS. Nguyễn Thị Tấm - ĐIỂM MỚI CỐT LÕI CỦA THÔNG TƯ 99 VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP
- Bài viết - ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng - Thông tư 22/2026/TT-BTC: Bước đột phá kỹ thuật thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ trong quy hoạch quốc gia