Bài viết - ThS. Mai Thị Quỳnh Như - MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THUẾ CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THUẾ CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026
ThS. Mai Thị Quỳnh Như – Khoa Kế toán
1. Xóa bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội (có hiệu lực từ 1/1/2026), tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không còn phải kê khai, nộp thuế môn bài nữa từ năm 2026 trở đi.
✔️ Điều này áp dụng cho mọi loại hình:
• Doanh nghiệp thành lập mới sau 1/1/2026
• Doanh nghiệp đang hoạt động
• Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
2. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp năm 2026
Theo quy định về quản lý thuế, có 3 loại thuế, phí mà hộ kinh doanh phải nộp bao gồm:
- Lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài);
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Tuy nhiên, lệ phí môn bài sẽ chính thức bị bãi bỏ từ 01/01/2026, nên hộ kinh doanh sẽ phải nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN từ 2026.
Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.
Theo khoản 25 Điều 5 và Điều 17 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 thì từ ngày 1/1/2026, những hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng/năm trở lên sẽ phải chịu thuế GTGT, thuế TNCN.
Theo đó, tại Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 hướng dẫn tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ 2026 như sau:
2.1 Cách tính thuế GTGT
* Đối với hộ kinh doanh có doanh từ 200 triệu đồng đến dưới hoặc bằng 3 tỷ đồng/ năm
Được tính theo phương pháp trực tiếp trên % doanh thu:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
* Đối với hộ kinh doanh có doanh trên 03 tỷ đồng/năm
- Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
*Cách tính thuế TNCN
- Đối với hộ kinh doanh có doanh từ 200 triệu đồng đến dưới hoặc bằng 3 tỷ đồng/ năm
Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Mức thuế suất được quy định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
- Đối với hộ kinh doanh có doanh trên 03 tỷ đồng/năm
Thuế TNCN tính 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí hợp lý
2.2 Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công
(1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Theo đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý: Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản thu nhập không tính thuế như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Đối với các cá nhân có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Dưới đây là bảng mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng với số lượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có thể tham khảo:
|
Số người phụ thuộc |
Mức lương phải đóng thuế TNCN |
|
0 |
từ 15,5 triệu đồng/tháng |
|
1 |
từ 21,7 triệu đồng/tháng |
|
2 |
từ 27,9 triệu đồng/tháng |
|
3 |
từ 34,1 triệu đồng/ tháng |
|
4 |
từ 40,3 triệu đồng/ tháng |
|
5 |
từ 46,8 triệu đồng/ tháng |
|
n |
từ 15,5 triệu đồng + (n x 6,2 triệu đồng) |
Tài liệu tham khảo:
1. Quyết định số 3389/QĐ-BTC ngày 27/11/2025 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán
2. Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, ngày 10/12/2025, do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành, quy định thuế thu nhập cá nhân và có hiệu lực thi hành từ 01/07/2026.
4. Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Bài viết - ThS. Đinh Thị Thu Hiền - HỘ KINH DOANH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
- Bài viết - ThS. Nguyễn Thị Hồng Sương - KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG BỐI CẢNH CẠNH TRANH VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
- Bài viết - TS. Dương Thị Thanh Hiền - NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ KẾ TOÁN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG
- Bài viết - ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Giao - SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
- Bài viết - TS. Nguyễn Thị Khánh Vân - Xu hướng ứng dụng Blockchain trong lĩnh vực tài chính số